Bệnh Viện FV - Niềm tin vào Y Đức

Chăm sóc tốt bệnh lý tiểu đường

Chăm sóc bệnh tiểu đường thường xuyên có thể giúp bệnh nhân ngăn ngừa các bệnh lý về tim mạch, đột quỵ, mắt, chân và các vấn đề về thận. Thông tin này hướng dẫn cách chăm sóc cơ bản dành cho bệnh nhân tiểu đường.

Việc chăm sóc bệnh tiểu đường mỗi ngày là tùy thuộc vào người bệnh :

  • Bệnh nhân sẽ chọn loại thức ăn nào, ăn khi nào và ăn bao nhiêu.
  • Bệnh nhân sẽ quyết định hoạt động thể chất nào là phù hợp
  • Bệnh nhân sẽ tự uống thuốc
  • Bệnh nhân sẽ tự theo dõi lượng đường trong máu

Nhân viên y tế sẽ hướng dẫn bệnh nhân tiểu đường cách chăm sóc và kiểm tra kết quả A1C (đường huyết trung bình), huyết áp, mỡ máu và các chỉ số khác

Bệnh nhân sẽ được chăm sóc như thế nào khi đến khám?

Bảng theo dõi dưới đây sẽ giúp nhân viên y tế cập nhật tình trạng bệnh của bệnh nhân để  bệnh nhân được chăm sóc phù hợp nhất.

Mỗi lần thăm khám, bệnh nhân cần kiểm tra các vấn đề sau:

  • Huyết áp: nếu huyết áp của bệnh nhân không đaṭ chỉ số mục tiêu, việc lên kế hoạch về chế độ dinh dưỡng, hoạt động thể lực và việc dùng thuốc sẽ giúp bệnh nhân đạt được chỉ số mục tiêu. Bệnh nhân nên hợp tác với nhân viên y tế để lên kế hoạch điều trị.
  • Cân nặng: ngăn ngừa tăng cân hoặc giảm cân là một phần của kế hoạch điều trị tiểu đường. Nếu bệnh nhân cần sụt cân,  việc giảm từ 4 – 7 kg có thể giúp bệnh nhân đạt được chỉ số mục tiêu về huyết áp, đường huyết và mỡ máu. Hãy hợp tác với nhân viên y tế để lên kế hoạch điều trị.
  • Hút thuốc: Nếu bệnh nhân hút thuốc, hãy hỏi nhân viên y tế hướng dẫn cách ngừng hút  thuốc.
  • Kiểm tra bàn chân: Bệnh nhân yêu cầu nhân viên y tế kiểm tra giúp bàn chân của mình. Hãy thông báo bất cứ những thay đổi về hình dạng cũng như về cảm nhận của mình đối với bàn chân. Những vấn đề ở bàn chân có thể được tránh khỏi nếu phát hiện và điều trị sớm.

Ít nhất mỗi 3 đến 6 tháng, bệnh nhân cần kiểm tra:

A1C : A1C là cách kiểm tra đường huyết của một khoảng thời gian trước đó. Kết quả này sẽ cho bệnh nhân biết nồng độ glucose trung bình từ 2 đến 3 tháng trước. Đường huyết của bệnh nhân cũng có thể được ghi nhận qua kết quả đường huyết ngẫu nhiên hay đường huyết lúc đói (FBG). Những kết quả này sẽ cho bệnh nhân biết mức đường huyết của mình tại một thời điểm nhất định trong ngày. Nếu đường huyết của bệnh nhân quá cao, bệnh nhân cần thay đổi kế hoạch điều trị. Hãy trao đổi với nhân viên y tế về kế hoạch điều trị này.

 

 

Ít nhất một lần trong năm, bệnh nhân cần kiểm tra các vấn đề sau:

  • Cholesterol: chỉ số cholesterol của bệnh nhân sẽ cho bệnh nhân biết lượng mỡ có trong máu của mình. Một số loại, như HDL giúp bảo vệ tim mạch. Những loại khác, như LDL có thể làm tắc mạch máu và dẫn đến bệnh tim. Triglycerides là một loại mỡ máu khác, nó làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim hay đột quỵ. Nếu chỉ số Cholesterol không đạt mức mục tiêu, bệnh nhân cần phải có kế hoạch về chế độ dinh dưỡng, hoạt động thể lực và việc dùng thuốc có thể giúp cải thiện tình trạng của bệnh nhân. Hãy hợp tác với nhân viên y tế để lên kế hoạch điều trị.
  • Kiểm tra chân và mắt : Mỗi năm một lần, bác sĩ cần kiểm tra kỹ bàn chân của bệnh nhân về những dấu hiệu tổn thương dây thần kinh hay bất cứ vấn đề nào khác. Bác sĩ Nhãn khoa cũng sẽ kiểm tra mắt của bệnh nhân về những dấu hiệu nguy cơ gây ra tổn thương vào giai đoạn sớm.
  • Chích ngừa cúm theo mùa: Hãy chích ngừa cúm mỗ́i năm để tránh bị nhiễm bệnh.

Những vấn đề khác bệnh nhân cần thực hiện:

  • Chích ngừa viêm phổi:  Cần chích ngừa viêm phổi ít nhất một lần
  • Hướng dẫn thông tin chăm sóc cho bệnh nhân tiểu đường và tư vấn chế độ dinh dưỡng: Nếu bệnh nhân cần thay đổi kế hoạch kiểm soát bệnh tiểu đường, bệnh nhân hãy gặp bác sĩ chuyên khoa tiểu đường và chuyên viên dinh dưỡng.
  • Mang thai : Hãy thông báo cho bác sĩ điều trị nếu bệnh nhân có dự định mang thai. Hãy cố gắng đạt mức cân nặng tốt nhất trong thời gian trước và trong lúc mang thai.

Theo dõi kết quả các mục tiêu cần được kiểm soát

Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ (ADA) đề nghị các chỉ số mục tiêu sau cho bệnh nhân tiểu đường. Bệnh nhân co thể có các chỉ số mục tiêu khác nhau từ bác sĩ của mình. Bệnh nhân nên ghi lại chỉ số mục tiêu và tất cả kết quả của bệnh nhân vào các ô trống dưới đây.

What to Do

Cần làm gì ?

ADA Targets

Chỉ số mục tiêu do Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ đề ra

My Targets

Mục tiêu cần kiểm soát của tôi

My Results Date__________

Kết quả của tôi

Ngày: ……..

My Results Date__________

Kết quả của tôi

Ngày: ……..

At Every Office Visit / Cho mỗi lần khám với bác sĩ
Review blood glucose numbers / Theo dõi kết quả đường huyết
Fasting Blood Glucose/ Đường huyết lúc đói0.65 – 1.06 g/L

 

Glucose (Blood)/ Đường (máu)0.74 -1.06 g/L

 

Post Prandial Glucose – 2hr

Đường huyết sau khi ăn – 2 giờ

Below 1.55 g/L/ Dưới 1.55g/L
Check blood pressure/ Kiểm tra huyết ápBelow 140/90 mmHg/ Dưới 140/90 mmHg

Below 130/80mmHg for certain individuals/ Dưới 130/80mmHg đối với một số bệnh nhân

Review meal plan / Điều chỉnh chế độ ăn uống
Review activity level/ Điều chỉnh mức độ hoạt động
Check weight/ Theo dõi cân nặng
Discuss questions or concerns/ Đặt câu hỏi hay kết quả trao đổi với bác sĩ
Check your feet/ Kiểm tra bàn chân
At Least Every 3 Months/ Ít nhất kiểm tra mỗi 3 tháng một lần
A1C, also reported as A1C (IFCC)

A1C, còn có tên gọi khác là IFCC

Below 7% or

below 53 mmol/mol/ Dưới 7 % hay

dưới 53 mmol/mol

 

At Least Once a Year / Ít nhất kiểm tra mỗi năm một lần
Physical exam/ Khám tổng trạng
LDL cholesterol

 

Optimal: <1.0 g/L; Borderline – High Risk: 1.0 – 1.9 g/L; High Risk > 1.9 g/L

Tối ưu : <1.0 g/L; Ngưỡng nguy cơ: 1.0 – 1.9 g/L; Nguy cơ cao  > 1.9 g/L

HDL cholesterol

 

Males:  Desirable: >0.56 g/L; Borderline: 0.35 – 0.56 g/L; High < 0.35 g/L

Nam: Mức độ mong muốn >0.56 g/L; Ngưỡng nguy cơ : 0.35 – 0.56 g/L; Nguy cơ cao < 0.35 g/L

Females: Desirable: >0.65 g/L; Borderline: 0.45 – 0.65 g/L; High < 0.45 g/L

Nữ: Mức độ mong muốn: >0.65 g/L; Ngưỡng nguy cơ: 0.45 – 0.65 g/L; Nguy cơ cao < 0.45 g/L

Triglycerides

 

Desirable: <1.5 g/L; Borderline – High Risk: 1.5 – 5 g/L;Very High Risk > 5 g/L

Mức độ mong muốn : <1.5 g/L; Ngưỡng nguy cơ: 1.5 – 5 g/L; Nguy cơ rất cao > 5 g/L

Dilated eye exam/ Khám mắt (có thuốc  giãn đồng tử)

 

Flu shot/ Chích ngừa cúm

 

 

Thorough Foot Exam/ Kết quả kiểm tra kỹ bàn chân
Once/ Khám một lần trong năm
Pneumonia vaccine/ Chích ngừa viêm phổi